Những từ tượng thanh tiếng Nhật thú vị

Một mùa hè nữa lại đến với đất nước mặt trời mọc. Mùa hè ở Nhật Bản vừa nắng nóng vừa có độ ẩm cao nên có lẽ bạn sẽ nghe được rất nhiều từ tượng thanh tiếng Nhật thú vị trong suốt mùa hè khi sinh sống và làm việc tại đây. Hãy cùng Hikari tìm hiểu ý nghĩa của các từ tượng thanh đó qua bài viết hôm nay nhé!

むしむし – Mushimushi 

Mùa hè ở hầu hết các tỉnh thành của Nhật Bản đều đặc trưng bởi nhiệt độ và độ ẩm cao. Vào những ngày như thế, mồ hôi khó bốc hơi được khiến cơ thể bạn không thể hạ nhiệt. Với từ “蒸し蒸し – Mushimushi”, bạn có thể diễn tả đúng cả hai đặc trưng trên của mùa hè.

Ví dụ:

何もしなくても暑いほどむしむしする。
Nani mo shinakute mo atsui hodo mushimushi suru
Chẳng làm gì mà cũng thấy nóng và ngột ngạt.

ぎらぎら – Giragira 

Khi đang ở bên ngoài vào mùa hè, lúc trời nắng chói chang, bạn có thể dùng từ tượng thanh Giragira để diễn tả cường độ mạnh của tia nắng.

ギラギラ太陽フレームイラスト - No: 1871804/無料イラストなら「イラストAC」

Ví dụ:

太陽がぎらぎらと頭上に照りつけた。
Taiyou ga giragira to zujou ni teritsuketa
Mặt trời chói chang chiếu trên đầu.

じりじり– Jirijiri

Bên cạnh Giragira, từ “じりじり – Jirijiri” cũng được dùng để miêu tả hiện tượng trời nắng như thiêu như đốt, đặc biệt vào lúc 12h trưa đến 14h. Ngoài cách dùng như Giragira thì Jirjiri còn có thể sử dụng để diễn tả tiếng dầu nóng kêu xèo xèo trong chảo nữa đấy.

Ví dụ:

太陽がじりじり照りつける。
Taiyou ga jirijiri teritsukeru
Mặt trời đang thiêu đốt.

ゴクゴク– Gokugoku” và “がぶがぶ – Gabugabu” 

Dưới cái nắng oi ả trong những ngày hè, bạn thường dễ đổ nhiều mồ hôi, nếu không cẩn trọng rất dễ bị say nắng. Một trong những cách để tránh bị say nắng là luôn đảm bảo cung cấp đủ nước cho cơ thể. Khá nhiều người Nhật lựa chọn nước uống bổ sung ion như Pocari Sweat, được hấp thụ nhanh gấp 2,2 lần so với nước thông thường nên có thể bù đắp nhanh và chính xác những gì cơ thể cần.

Và khi tu nước ừng ực từ chai đồ uống lạnh vừa mua từ máy bán hàng tự động, bạn có thể dùng hai từ Gokugoku hoặc Gabugabu để diễn tả điều này. Chúng có thể sử dụng với động từ “飲む – Nomu – Uống” như ví dụ bên dưới.

Ví dụ:

水をゴクゴク(がぶがぶ)と飲んでいる。
Mizu wo gokugoku (gabugabu) to nondeiru
Nốc cạn nước.

だくだく– Dakudaku 

Tiếp tục chủ đề đổ mồ hôi mùa hè, khi gặp tình trạng những vệt mồ hôi lăn dài trên trán, tay hay lưng, “だくだく– Dakudaku” chính là lựa chọn phù hợp với ngữ cảnh. Từ này dùng để diễn tả việc lượng mồ hôi đổ ra nhiều như thế nào.

熱中症の男性のイラスト | 無料フリーイラスト素材集【Frame illust】

Ví dụ:

汗をだくだくかいていた。
Ase o dakudaku kaiteta.
Đổ mồ hôi nhễ nhại.

ひんやり – Hinyari 

Mặc dù ngoài trời mùa hè nóng như đổ lửa, nhưng một khi bước vào nhà hàng hay quán cà phê, hơi mát từ máy lạnh tỏa ra mang lại cảm giác vô cùng dễ chịu. Thông thường, trong trường hợp này bạn có thể dùng từ “涼しい – Suzushii”, nghĩa là mát mẻ. Nhưng thay vì “Suzushii” quen thuộc, có thể dùng từ tượng thanh “Hinyari” để câu trở nên thú vị hơn.

Ví dụ:

軽井沢は夏でも空気がひんやりしてて気持ちいい。
Karuizawa wa natsu de mo kuuki ga hinyari shitete kimochi ii
Dù đang là mùa hè, thị trấn Karuizawa vẫn thật mát mẻ, cảm giác dễ chịu làm sao.

そよそよ – Soyosoyo 

Có một số ngày hè hiếm hoi hoặc vào buổi tối, vẫn có những làn gió dễ chịu thổi qua. “Soyosoyo” – gió thổi nhẹ nhàng chính là từ dùng để mô tả cơn gió này.

Ví dụ:

風がそよそよ吹いている。
Kaze ga soyosoyo fuiteiru.
Gió đang thổi nhè nhẹ.

のんびり – Nonbiri 

Cho những ngày hè được nằm duỗi thẳng người ở nhà mà không phải làm gì cả, có một từ tượng thanh dành cho tình huống này. Đó là “Nonbiri”, tức “thong thả, thong dong”.

こどもの日は、一生懸命のんびりして「のび太になろう」 “それだけで大切な人を、世界を守れるんだから...”

Ví dụ:

休みの日は家でのんびりしたい。
Yasumi no hi wa ie de nonbirishitai.
Vào những ngày nghỉ, tôi muốn thong thả ở nhà và không làm gì cả.

 

4 thoughts on “Những từ tượng thanh tiếng Nhật thú vị

  1. temp mail says:

    Hi, great post There is a problem with your website on Internet Explorer. Despite being the most popular browser, many people will not be able to view your excellent work because of this issue.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *