Tổng hợp cách giải thích nguyên nhân-lý do trong tiếng Nhật

Trong tiếng Nhật giao tiếp hằng ngày, bạn sẽ thường xuyên phải diễn tả nguyên nhân hay lý do của một sự việc, hiện tượng nào đó.

Chẳng hạn như một ngày đẹp trời nào đó bạn bị kẹt xe và bị đến trễ thì làm cách nào để trình bày với người quản lý, khách hàng, bạn bè của bạn về lý do – nguyên nhân đến trễ của mình bằng tiếng Nhật.

cách nói lý do bằng tiếng nhật

Đến trễ giờ thì nói thế nào trong tiếng Nhật?

Tùy theo trường hợp và hoàn cảnh mà sẽ có cách nói nguyên nhân – lý do khác nhau. Hãy cùng Trung tâm Nhật ngữ Hikari tổng hợp lại những cách nói nguyên nhân - lý do bằng tiếng Nhật, để sử dụng sao cho chính xác nhất cho từng trường hợp các bạn nhé!


Dùng trợ từ から、ので

 から :  
Đây là trợ từ đơn giản và cũng là thông dụng nhất khi nhắc đến câu chỉ nguyên nhân, kết quả. から để nối 2 câu có mối quan hệ nhân quả.(trường hợp đặt giữa câu, から được đặt sau câu chỉ nguyên nhân)
時間がありませんから、テレビを見ません。
Vì không có thời gian nên tôi không xem ti vi.
Hoặc thể hiện lý do của 1 kết quả được nói đến trong câu (trường hợp đặt cuối câu).
VD:どうしてしゅくだいをしませんか。
...時間が ありませんから
Vì sao bạn không làm bài tập? Vì tôi không có thời gian.

 ので  
- Giống như ~ から, ~ので chỉ nguyên nhân, lý do. ~から nhấn mạnh nguyên nhân, lý do một cách chủ quan, trong khi ~ので là cách biểu hiện trình bày một cách khách quan về liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả theo diễn biến tự nhiên.
- Sử dụng ~ので để làm cho sự chủ quan của người nói nhẹ nhàng đi khiến người nghe không có cảm tưởng bị ép buộc, nó cũng thường được sử dụng để trình bày một cách nhẹ nhàng về lý do khi xin phép, nhờ vả hoặc muốn biết 1 thông tin nào đó.
Có thể dùng ので ở giữa câu hoặc cuối câu, nghĩa đều tương đương nhau, nhưng thường thì ので được dùng ở giữa câu. Ý nghĩa là "Vì.....nên..."
VD:
気分が悪いので、先に帰ってもいいですか。
Vì trong người cảm thấy khó chịu nên tôi có thể về trước được không ạ?
 Lưu ý: Vì là sự biểu hiện nhẹ nhàng, mang tính khách quan nên không sử dụng thể mệnh lệnh, thể cấm đoán ở mệnh đề sau.

cách nói lý do bằng tiếng nhật

Trợ từ diễn tả lý do - nguyên nhân bằng tiếng Nhật

Sử dụng danh từ hình thức : ため(に), せい(で)、おかげ(で) , で

 ため(に):  
ため(に): thường được biết đến với nghĩa "nhằm mục đích....",
Nhưng nếu mệnh đề trước là động từ không có tính ý chí hay là các hiện tượng tự nhiên thì mệnh đề đó không phải chỉ mục đích mà sẽ trở thành mệnh đề chỉ nguyên nhân, lý do. ため đứng giữa câu, cùng nghĩa với câu "Vì......nên...."( cuối câu không sử dụng thề mệnh lệnh, khả năng, sai khiến…)
VD:
毎日雨が降ったために、橋が壊れた。
Cây cầu bị hỏng do ngày nào trời cũng mưa.

 で :  
Trợ từ で nhiều khi chỉ nguyên nhân, trong trường hợp này danh từ được sử dụng thường là các từ có đủ sức gây nên một kết quả nào đó như: 事故(じこ)(tai nạn), 地震(じしん) (động đất),火事(かじ)(hỏa hoạn)、病気(びょうき)(bệnh tật)...
VD:
事故、 電車が 止まりました。
Tai nạn khiến xe điện ngừng chạy.

 せい(で) :  
せい(で) chỉ nguyên nhân, nhưng thường mang nghĩa "lỗi tại....."(đổ thừa), bởi các kết quả trong câu thường là xấu.
VD:
みんなが新幹線に乗れなかったのは、3人が遅刻したせいだ
Mọi người không lên được tàu Shinkansen là tại ba người đến chậm.

 おかげ(で):  
Trái ngược với せい(で), các kết quả trong câu của おかげ(で) thường là kết quả tốt. Nó cũng mang nghĩa nêu nguyên nhân/lý do. Thông thường, おかげ(で) được hiểu như "nhờ có....mà...."
VD:
あなたのおかげで成功した。
Tôi thành công được vậy là nhờ có anh
Tuy nhiên cũng có trường hợp おかげ(で)được sử dụng với hình thức mỉa mai
VD:
彼の言うことを信じたおかげでひどい目にあった。
Nhờ tin lời anh ấy mà tôi mới ra nông nổi thế này.