Giao tiếp tiếng Nhật qua điện thoại

Hôm nay Nhật ngữ Hikari sẽ giới thiệu đến các bạn cách giao tiếp được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày đó là cách giao tiếp qua điện thoại bằng tiếng Nhật. Vậy thì người Nhật sẽ giao tiếp qua điện thoại như thế nào? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!

Trong khi giao tiếng bằng tiếng Nhật từ luôn luôn được sử dụng đầu tiên đó là “moshi moshi” nó được hiểu là có ai ở đây không? Ai đang nghe máy đó? Hoặc vâng, tôi đây!

gọi điện thoại bằng tiếng nhật

Gọi và trả lời điện thoại bằng tiếng Nhật cho người thân

Khi gọi điện bằng tiếng Nhật cho bạn bè hoặc người thân

「もしもし+ Tên + です。」
もしもし、 山田です。
Alo, Tôi là Yamada đây.

Khi gọi điện cho công ty hoặc người mới quen

「もしもし+ Tên + と申(もう)します」
もしもし、タオと申します
Alo, tôi là Thảo

Khi nhận được cuộc điện thoại tiếng Nhật từ người thân hoặc bạn bè

「はい、+ Tên + です。」
はい、タオです。
Vâng, tôi Thảo đây.

Khi nhận được cuộc gọi từ khách hàng hay người trên mình

「はい、+ Tên mình, tên công ty + でございます。」
はい、ヒカリアカデミセンターでございます
Vâng, trung tâm Hikari Academy xin nghe

Khi mình gọi cho người khác quá sớm hoặc quá muộn gây phiền hà cho người nhận điện thoại chúng ta có thể sử dụng như sau:

もしもし、タオです。 こんなに遅くお電話して申し訳ありません。
Moshimoshi, thao desu. Konnani soku odenwashite moushi wake arimasen.
Xin lỗi tôi đã gọi điện thoại quá muộn/ quá sớm như vậy

Khi bạn gọi đến một công ty Nhật cần gặp một ai đó, bạn có thể sử dụng mẫu câu sau:

もしもし、タオと申します。山田さんはいらっしゃいますか。
Moshimoshi, thao tomoushimasu. Yamada san wa irasshaimasuka.
Xin chào, tôi tên là Thảo. Xin hỏi anh Yamada có ở đó không ạ?

giao tiếp tiếng nhật bằng điện thoại

Giao tiếp khách hàng qua điện thoại bằng tiếng Nhật

Trả lời nếu anh Yamada không có mặc ở công ty

申し訳ありません。ただいま出かけしてあります。
moushi wake arimasen. Tadaima dekakeshite arimasu.
Tôi xin lỗi, anh ấy hiện đang ra ngoài rồi ạ.

何時ごろ戻りですか。
nanji goro modoridesuka
Bạn có biết khi nào anh ấy trở lại không?

ちょっとわかりませんですね。
Xin lỗi, tôi cũng không rõ ạ!

電話があったことを彼にお伝えください。また、お電話します。
Denwa ga atta koto wo kare ni otsutae kudasai. Mata, odenwa shimasu.
Xin hãy nói với anh ấy là tôi đã gọi điện thoại đến. Tôi sẽ gọi lại sau.

はい、かしこまりました。
Dạ vâng, tôi hiểu rồi

ありがとうございました。失礼いたします。
Arigatougozaimashita. Shitsurei itashimasu.
Tôi xin cảm ơn, tôi xin phép.

失礼いたします。
Shitsurei itashimasu.
Vâng chào chị

>> Học tiếng Nhật tại Bến Tre

Trên đây là một số đoạn hội thoại cơ bản để sử dụng trong việc giao tiếp qua điện thoại bằng tiếng Nhật. Mong rằng các bạn sẽ sử dụng thật chính xác và hiệu quả nhé!